Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
id
int64
2.15k
917k
content
stringlengths
401
2.22M
693,036
HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 115/NQ-HĐBCQG | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2026 NGHỊ QUYẾT HƯỚNG DẪN XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP KHUYẾT NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÌ LÝ DO BẤT KHẢ KHÁNG HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Căn cứ Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2025/QH15; Xét đề nghị của Tiểu ban Văn bản pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Tờ trình số 111/TTr-TBVBPL&GQKNTC ngày 26 tháng 01 năm 2026, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này hướng dẫn việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do bất khả kháng trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do bất khả kháng quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân là trường hợp sau khi Ủy ban bầu cử công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo từng đơn vị bầu cử mà người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do bất khả kháng (chết, bị xóa tên khỏi danh sách chính thức những người ứng cử...) không thể tiếp tục ứng cử theo quy định của pháp luật. Điều 2. Xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do bất khả kháng 1. Trường hợp khuyết người ứng cử trong thời gian từ sau khi Ủy ban bầu cử công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo từng đơn vị bầu cử đến trước ngày danh sách này được niêm yết, thì Ủy ban bầu cử sau khi thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định theo một trong các hình thức sau đây: a) Quyết định giữ nguyên danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân còn lại khi số dư người ứng cử vẫn đảm bảo theo quy định của pháp luật. b) Quyết định bổ sung người có số phiếu tín nhiệm cao nhất và đạt trên 50% tổng số phiếu tín nhiệm trong số những người còn lại trong danh sách những người ứng cử được xem xét tại Hội nghị hiệp thương lần thứ ba vào danh sách chính thức những người ứng cử nếu số dư người ứng cử ở đơn vị bầu cử không đảm bảo theo quy định của pháp luật, trong danh sách hiệp thương lần thứ ba còn có người ứng cử đạt trên 50% tổng số phiếu tín nhiệm trở lên và thời gian để bổ sung phải còn ít nhất là 02 ngày tính đến ngày niêm yết danh sách chính thức những người ứng cử. c) Quyết định giảm số đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở đơn vị bầu cử để đảm bảo số dư theo quy định của pháp luật nếu không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 2. Trường hợp khuyết người ứng cử trong thời gian từ sau khi danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đã được niêm yết cho đến ngày bầu cử, thì Ủy ban bầu cử sau khi thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định theo một trong các hình thức sau đây: a) Quyết định giữ nguyên danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân còn lại khi số người ứng cử vẫn nhiều hơn ít nhất 01 (một) người so với số đại biểu được bầu tại đơn vị bầu cử đó. b) Quyết định giảm số đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở đơn vị bầu cử để đảm bảo số người ứng cử phải nhiều hơn ít nhất 01 (một) người so với số đại biểu được bầu tại đơn vị bầu cử đó. 3. Văn bản của Ủy ban bầu cử về nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được báo cáo ngay đến Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh (nếu khuyết ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã); báo cáo ngay đến Hội đồng bầu cử quốc gia (nếu khuyết ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh). Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; - Thành viên HĐBCQG; - Các Tiểu ban của HĐBCQG; - Bộ Nội vụ; - Ủy ban bầu cử, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban MTTQVN, Sở Nội vụ các - Lưu: HC, VPHDBCQG. | TM. HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA CHỦ TỊCH Trần Thanh Mẫn
680,604
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 34/2025/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 31 tháng 10 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, HỌC PHẨM CHO HỌC SINH TRƯỞNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1614/TTr-SGDĐT ngày 13 tháng 10 năm 2025 về Dự thảo Quyết định quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh được hưởng chính sách. 2. Đối tượng áp dụng a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông; b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; c) Học sinh dân tộc nội trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú; d) Trường phổ thông dân tộc bán trú; cơ sở giáo dục phổ thông có học sinh bán trú; cơ sở giáo dục thường xuyên có học viên bán trú; đ) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú; e) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Điều 2. Khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày 1. Khoảng cách học sinh, học viên không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP. 2. Khoảng cách học sinh, học viên không thể tự đi đến trường và trở về trong ngày đối với địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá mà khoảng cách từ nhà đến trường (hoặc điểm trường) nơi theo học bằng hoặc lớn hơn khoảng cách tương ứng tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này. 3. Địa bàn xác định học sinh không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày là các thôn, bản thuộc các xã khu vực III, khu vực II, xã khu vực I; thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (các xã khu vực III, khu vực II và xã khu vực I, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thực hiện theo quy định hiện hành). Điều 3. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú 1. Trang cấp một lần cho mỗi cấp học Mỗi học sinh dân tộc nội trú khi bắt đầu mỗi cấp học được cấp một lần bằng hiện vật các đồ dùng cá nhân thiết yếu theo danh mục tại Mục I Phụ lục II. 2. Trang cấp hằng năm Mỗi năm học, học sinh dân tộc nội trú được cấp phát quần áo đồng phục và học phẩm theo danh mục tại Mục II Phụ lục II. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan ban hành văn bản hướng dẫn các địa phương, cơ sở giáo dục thực hiện các nội dung tại Điều 2 và Điều 3 Quyết định này; tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Quyết định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2025. Quyết định số 1115/QĐ-UBND ngày 29/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục địa bàn làm căn cứ học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày cho đối tượng được hưởng chính sách tại Nghị định số 116/2018/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Các quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các ban, sở, ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 5; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Cục KTVB và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực HĐND tỉnh Quảng Trị; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị; - Phòng Nghiệp vụ II - KBNN Khu vực XII; - VP UBND tỉnh Quảng Trị; - Bảo vệ Đài PTTH tỉnh Quảng Trị; - HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu; - Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh; - Lưu: VT, KGVX(2). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hoàng Xuân Tân PHỤ LỤC I CÁC ĐỊA BÀN THÔN, BẢN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY DO CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN PHẢI QUA BIỂN, HỒ, SÔNG, SUỐI, QUA ĐÈO, NÚI CAO, QUA VÙNG SẠT LỞ ĐẤT, ĐÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Trị) | TT | Tên thôn, bản | Thuộc địa bàn | Khoảng cách gần nhất đến trường mà học sinh/học viên không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày (km) | | | | Mô tả địa hình cách trở/ Giao thông đi lại khó khăn | Ghi chú | |||||||||| | | | | Tiểu học | THCS | THPT | GDTX THPT | | | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | | I | Xã Kim Ngân | | | | | | | | | 1 | Bản Eo Bù - Chút Mút | KV III | 1,5 | | | | Sạt lở mùa mưa gió | | | 2 | Bản Khe Sung | KV III | 1,5 | 6,0 | | | Qua núi cao, sạt lở, khe suối | | | 3 | Bản Còi Đá | KV III | 1,5 | 6,0 | | | Qua núi cao, sạt lở | | | 4 | Bản Khe Giữa | KV III | 1,5 | 6,0 | | | Qua núi cao, sạt lở, khe suối | | | 5 | Bản Km14 | KV III | 1,5 | 6,0 | | | Qua núi cao, sạt lở | | | 6 | Bản Cẩm Ly | KV III | 3,5 | 6,0 | 8,0 | | Qua khe suối, đồi núi | | | 7 | Bản Cửa Mẹc | KV III | 3,5 | 6,0 | | | Qua khe suối, đồi núi | | | 8 | Bản Cồn Cùng | KV III | 0,5 | | | | Qua khe suối, đồi núi, vùng sạt lở | | | 9 | Bản Mít | KV III | 3,5 | 3,5 | | | Qua vùng sạt lở đất đá | | | 10 | Bản Ho Rum | KV III | | 5,0 | | | Qua vùng sạt lở đất đá | | | II | Xã Cồn Tiên | | | | | | | | | 1 | Thôn Đồng Dôn | KV III | 0,5 | | | | Qua suối, không có cầu | | | 2 | Thôn Ba De | KV III | 0,5 | | 8,0 | | Qua suối, không có cầu | | | 3 | Thôn Bến Hà | KV III | 0,5 | | | | Cung đường nguy hiểm | | | 4 | Thôn Trường Hải | KV III | 1,0 | | | | Cung đường nguy hiểm | | | 5 | Thôn Cu Đinh | KV III | 1,0 | | 8,0 | | Qua suối, không có cầu | | | 6 | Thôn Khe Me | KV III | 0,5 | | 8,0 | | Qua suối, không có cầu | | | III | Xã Đakrông | | | | | | | | | 1 | Cụm dân cư Vôi bên kia sông thuộc thôn Trại Cá | KV III | 1,5 | 6,0 | | | Học sinh Tiểu học qua sông, không có cầu; học sinh THCS qua suối, qua đèo, đường dốc, núi cao, qua vùng thường xuyên sạt lở | | | 2 | Thôn Ngược | KV III | 2,5 | | | | Qua suối, không có cầu; qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá. | | | 3 | Cụm dân cư T-Rờ thuộc thôn Xi Pa (SaTa) | KV III | 3,0 | | | | Qua suối, không có cầu; qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá. | | | 4 | Cụm dân cư A La (cũ) thuộc thôn Ra Lây | KV III | 3,0 | 3,0 | | | Học sinh TH qua sông, qua suối đường sá đi lại khó khăn; học sinh THCS qua suối (có đập tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường | | | 5 | Cụm dân cư Kóc (cũ) thuộc thôn Sa Trầm | KV III | 4,0 | | | | Qua sông, qua suối, qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá. | | | 6 | Cụm dân cư Bù thuộc thôn Ra Poong | KV III | 3,5 | | | | Qua sông, qua suối, qua đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá. | | | 7 | Cụm dân cư thôn Klu (Klu dưới) | KV III | 1,5 | | | | Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá | | | 8 | Cụm dân cư thôn Khe Ngài (Khe Ngài ngoài) | KV III | 1,5 | | | | Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá; qua sông không có cầu | | | 9 | Thôn Khe Ngài | KV III | | | 4,0 | 4,0 | Qua sông không có cầu, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn. | | | 10 | Cụm dân cư Cư Pua thuộc thôn Vùng Kho | KV III | 2,0 | | | | Qua suối, qua đèo, qua núi cao, qua vùng thường xuyên bị sạt lở | | | 11 | Cụm dân cư Làng Cát dưới thuộc thôn Làng Cát | KV III | 2,0 | | | | Qua suối, qua đèo, qua núi cao, qua vùng thường xuyên bị sạt lở | | | 13 | Thôn Ba Nang | KV III | 2,0 | 2,0 | | | Qua suối (có đập tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường | | | 14 | Thôn Vùng Kho | KV III | | 1,5 | | | Qua suối, không có cầu | | | 15 | Cụm dân cư Chân Rò thuộc thôn Chân Rò | KV III | | | 4,0 | 4,0 | Qua sông không có cầu, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn | | | IV | Xã Tà Rụt | | | | | | | | | 1 | Thôn Húc Nghi | KV III | 2,0 | 2,0 | | | Qua tràn ngập lụt, sạt lở | | | 2 | Thôn La Tó | KV III | | 4,2 | | | Có địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở | | | 3 | Thôn A Đăng | KV III | | 3,0 | 4,0 | | Qua suối, địa hình đường sạt lở | | | 4 | Xóm A Đăng 1, Thôn A Đăng | KV III | 1,5 | | 4,0 | | Qua suối không có cầu | | | 5 | Thôn Vực Leng | KV III | 2,0 | 5,0 | 5,0 | | Có địa hình hiểm trở, thường xuyên sạt lở | | | 6 | Thôn A Pul | KV III | | 3,0 | 3,0 | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 7 | Thôn Tân Đi 1 | KV III | | 5,0 | 8,0 | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 8 | Tổ 1, Thôn Tân Đi 2 | KV III | 1,0 | | | | Qua suối, không có cầu | | | 9 | Tổ 4, Thôn Tân Đi 2 | KV III | 1,5 | | | | Qua suối, không có cầu | | | 10 | Tổ 1, Thôn Tân Đi 3 | KV III | 2,5 | | | | Qua suối, không có cầu | | | 11 | Tổ 1, Thôn Tân Đi 3 | KV III | 2,0 | | | | Qua suối, không có cầu | | | 12 | Cụm dân cư Võ Lùn, Thôn Tân Đi 3 | KV III | 3,0 | | | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 13 | Xóm nhà Côn Miếu, Thôn Pa Ling | KV III | 1,0 | | | | Qua suối, không có cầu | | | 14 | Xóm nhà Hồ Văn Đan, Thôn Pa Ling | KV III | 3,0 | | | | Qua suối, không có cầu | | | 15 | Cụm dân cư A Sau, Thôn Pa Ling | KV III | 3,0 | | | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 16 | Thôn A Vao | KV III | | 6,0 | 6,0 | | Qua suối, địa hình đường sạt lở | | | 17 | Xóm 1, Thôn A Vao | KV III | 2,0 | 1,5 | 6,0 | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 18 | Cụm dân cư Hồ Văn Nghĩ thuộc xóm 5, Thôn A Vao | KV III | 1,0 | | | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 19 | Xóm 6, Thôn A Vao | KV III | 1,0 | 1,0 | 6,0 | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 20 | Cụm dân cư A Vao 4, Thôn A Vao | KV III | | 1,5 | 6,0 | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 21 | Cụm dân cư cầu Ăng Công, Thôn A Vao | KV III | | 1,5 | 6,0 | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 22 | Cụm dân cư xóm Mít, Thôn A Vao | KV III | | 1,5 | 6,0 | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 23 | Cụm dân cư Ra Ró 2, Thôn A Vao | KV III | | 1,5 | 6,0 | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | 24 | Thôn Ra Ró | KV III | | | 7,0 | | Qua suối, địa hình đường sạt lở | | | 25 | Cụm dân cư Vỗ Ngát, Thôn Ra Ró | KV III | 3,0 | | | | Đường dốc, núi cao, thường xuyên sạt lở | | | V | Xã Kim Điền | | | | | | | | | 1 | Bản Hóa Lương | KV III | 0,5 | 5,0 | | | Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày | | | 2 | Thôn Đặng Hóa | KV III | 3,0 | 3,0 | | | Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày | | | 3 | Thôn Tăng Hóa | KV III | 0,7 | 3,0 | | | Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày | | | 4 | Thôn Thuận Hóa | KV III | 3,0 | 3,0 | | | Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày | | | 5 | Bản Lương Năng | KV III | 0,5 | 5,0 | | | Địa hình cách trở, nguy hiểm, qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày | | | VI | Xã Ba Lòng | | | | | | | | | 1 | Xóm Hải Quy, Thôn 5 | Thôn ĐBKK | 3,5 | 6,0 | | | Qua suối Khe Lau, không có cầu | | | 2 | Thôn Mai Sơn | Thôn ĐBKK | 3,0 | 3,0 | | | Qua suối Khe Thù Lụ, Khe Cây, Khe Tà Lang, không có cầu | | | VII | Xã Lìa | | | | | | | | | 1 | Thôn Úp ly II | KV III | 3,0 | 3,0 | | | Qua suối, không có cầu, sạt lở | | | 2 | Thôn Thanh 1 | KV III | | | 8,0 | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 3 | Bản 10 | KV III | | | 7,1 | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 4 | Thôn Thanh 4 (Thanh Ô) | KV III | | | 9,0 | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 5 | Thôn A Ho | KV III | | | 7,0 | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 6 | Thôn Ta Nua Cô (Thôn Mới) | KV III | | | 8,0 | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 7 | Cụm dân cư Cu Rông (thôn A Rông) | KV III | | | 7,3 | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 8 | Thôn A Xau | KV III | 2,5 | 2,5 | | | Qua suối (có đập tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường | | | 9 | Thôn A Xóc Lìa | KV III | 2,5 | 2,5 | | | Qua suối (có đập tràn) về mùa mưa học sinh không thể đến trường | | | VIII | Xã Hướng Hiệp | | | | | | | | | 1 | Thôn Xa vi | KV III | | 2,9 | | | Qua suối, đường dốc đá, giao thông đi lại khó khăn | | | 2 | Thôn Khe Hà | KV III | 4,0 | | | | Qua suối, giao thông đi lại khó khăn | | | IX | Xã La Lay | | | | | | | | | 1 | Thôn Cựp | KV III | 3,0 | 3,0 | | | Qua suối, không có cầu,… | | | 2 | Thôn A Luông | KV III | 2,0 | 2,0 | | | Qua vùng sạt lở đất, đá | | | 3 | Thôn Cu Tài 1 | KV III | 2,0 | 2,0 | | | Qua vùng sạt lở đất, đá | | | 4 | Thôn Ty Nê | KV III | 2,0 | 2,0 | | | Qua vùng sạt lở đất, đá | | | 5 | Thôn Cu Tài 2 | KV III | 1,0 | 1,0 | 8,0 | | Qua vùng sạt lở đất, đá; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 6 | Thôn Pi Re 1 (Thôn 6) | KV III | 3,0 | 3,0 | 7,2 | | Qua suối, không có cầu,…; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 7 | Thôn Pi Re 2 (Thôn 7) | KV III | 3,5 | 3,5 | 7,4 | | Qua suối, không có cầu,…; học sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 8 | Thôn A Bung | KV III | 3,0 | 3,0 | 7,0 | | Qua vùng sạt lở đất, đá; học sinh THPT đi qua suối, địa hình đường sạt lở | | | 9 | Thôn La Hót | KV III | 3,5 | 3,5 | | | Qua suối, không có cầu,… | | | 10 | Thôn A Rồng Trên | KV III | 3,0 | 3,0 | 7,0 | | Qua vùng sạt lở đất, đá; học sinh THPT đi qua địa hình đường sạt lở, đèo núi cao | | | 11 | Thôn A Rồng Dưới | KV III | 1,0 | 1,0 | | | Qua vùng sạt lở đất, đá | | | 12 | Thôn A La | KV III | 2,0 | 2,0 | 4,0 | | Qua suối, không có cầu…; qua suối, địa hình đường sạt lở | | | 13 | Thôn A Ngo | KV III | | | 2,0 | | Qua suối, địa hình đường sạt lở | | | 14 | Thôn Kỳ Neh | KV III | | | 2,0 | | Qua suối, địa hình đường sạt lở | | | 15 | Thôn A Rồng Dưới | KV III | | | 5,0 | | Địa hình đường sạt lở, đèo núi cao | | | 16 | Thôn A Đeng | KV III | | | 7,0 | | Qua suối, địa hình đường sạt lở | | | X | Xã Hướng Phùng | | | | | | | | | 1 | Thôn Mã Lai Pun | KV III | 6,0 | 7,0 | | | Qua suối, không có cầu, địa hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn | | | 2 | Thôn Cheng | KV III | 5,0 | | | | Qua suối, không có cầu, địa hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn | | | 3 | Thôn Chênh Vênh | KV III | 6,0 | 7,0 | | | Qua suối, không có cầu, đường sạt lở | | | 4 | Thôn Ra Ly - Rào | KV III | 3,0 | 3,0 | | | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn | | | 5 | Thôn Nguồn Rào- Pin | KV III | 1,0 | 3,0 | | | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn | | | 6 | Thôn Hồ | KV III | | 5,0 | | | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn | | | 7 | Thôn Mới | KV III | 1,5 | | | | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn | | | 8 | Thôn Cát | KV III | 1,5 | | | | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn | | | 9 | Thôn Trĩa | KV III | 1,5 | | | | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn | | | 10 | Thôn Miệt Cũ | KV III | | | | 8,0 | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn | | | 11 | Thôn Phùng Lâm | KV III | | 4,0 | | | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở | | | 12 | Thôn Hướng Hải | KV III | | 4,0 | | | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở | | | 13 | Thôn Hướng Phú | KV III | 3,6 | 3,2 | | | Qua suối địa hình đồi núi hiểm trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở | | | 14 | Khu dân cư 337(xóm 337)- Thôn Cooc | KV III | 1,5 | | | | Qua suối địa hình đồi núi, suối về mùa mưa, | | | XI | Xã Tân Thành | | | | | | | | | 1 | Thôn Sy | KV I | 0,3 | 0,3 | 4,0 | | Qua đèo, có nguy cơ sạt lở (đối với học sinh THPT) | | | 2 | Thôn Kiên Trinh | KV I | 3,0 | 3,0 | 7,0 | | Qua đèo, có nguy cơ sạt lở (đối với học sinh THCS, THPT) | | | 3 | Thôn Yên Phong | KV II | 1,0 | 2,5 | 2,5 | | Qua 2 ngầm (mùa mưa) đối với học sinh TH, THCS, THPT | | | 4 | Thôn Yên Bình | KV II | 0,3 | 1,5 | 1,5 | | Qua ngầm (mùa mưa) đối với học sinh THCS, THPT | | | 5 | Thôn Tân Tiến | KV II | 2,0 | 0,3 | 0,3 | | Qua ngầm (mùa mưa) đối với học sinh tiểu học | | | 6 | Thôn Yên Hoà | KV II | 0,5 | 2,0 | 2,0 | | Qua ngầm (mùa mưa) đối với học sinh THCS | | | XII | Xã A Dơi | | | | | | | | | 1 | Thôn Ba Lòng | KV III | 4,0 | 4,0 | | | Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt | | | 2 | Thôn Ba Tầng | KV III | 1,5 | 1,5 | | | Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt | | | 3 | Thôn Hùn | KV III | 0,5 | | | | Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt | | | 4 | Thôn Loa | KV III | 1,0 | 1,0 | | | Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt | | | 5 | Thôn Màng Sông | KV III | 3,0 | | | | Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt | | | 6 | Thôn Vàng | KV III | 0,5 | | | | Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt | | | 7 | Thôn Trùm | KV III | 0,5 | | | | Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt | | | 8 | Cụm dân cư Phong Hải (thôn Đồng Tâm) | KV III | | 8,6 | | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 9 | Cụm dân cư Trung Phước (thôn Đồng Tâm) | KV III | | 9,0 | | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 10 | Thôn A Dơi Cô | KV III | | 8,2 | | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 11 | Thôn Proi Xy | KV III | | 8,4 | | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 12 | Cụm dân cư Ta Nua (thôn Ra Po) | KV III | | 8,0 | | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 13 | Thôn Ra Man | KV III | | 9,0 | | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 14 | Thôn Troan La Reo | KV III | | 8,0 | | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | XIII | Xã Tuyên Lâm | | | | | | | | | 1 | Bản Kè | KV III | 1,5 | 3,0 | 5,0 | | Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở | | | 2 | Bản Chuỗi | KV III | 1,5 | 3,0 | 5,0 | | Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở | | | 3 | Bản Cáo | KV III | 1,5 | 3,0 | 5,0 | | Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở | | | 4 | Bản Cà Xen | Thôn ĐBKK | 1,5 | 3,0 | 5,0 | | Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở | | | XIV | Xã Trường Sơn | | | | | | | | | 1 | Bản Trung Sơn (Trong đập) | KV III | 2,5 | | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, qua khe suối | | | 2 | Bản Cây Cà | KV III | 2,5 | 2,5 | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, qua cầu | | | 3 | Bản Thượng Sơn | KV III | 3,0 | | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá | | | 4 | Thôn Tân Sơn | KV III | 3,0 | 4,0 | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá | | | 5 | Thôn Liên Xuân (xóm Xuân Sơn cũ) | KV III | 4,0 | 4,0 | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá | | | 6 | Thôn Liên Xuân (xóm Liên Sơn cũ) | KV III | 2,0 | 4,0 | | | Qua đèo, núi cao; qua cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông | | | 7 | Bản Đá Chát | KV III | 2,0 | 4,5 | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, sát sông | | | 8 | Bản Chân Trộng (xóm lubu) | KV III | 2,5 | | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, sát sông | | | 9 | Bản Bến Đường | KV III | 2,5 | | | | Qua đèo, núi cao; qua cầu, vùng sạt lở đất, đá, sát sông | | | 10 | Bản Cổ Tràng | KV III | 3,0 | | | | Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất, đá | | | 11 | Bản Cây Sú | KV III | 2,0 | | | | Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất, đá | | | 12 | Bản Khe Cát | KV III | 3,5 | | | | Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất | | | 13 | Bản Hôi Rấy | KV III | 4,0 | | | | Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất | | | 14 | Bản Nước Đắng | KV III | 2,5 | | | | Địa hình cách trở, qua đèo, vùng sạt lở đất, đá | | | 15 | Bản Cổ Tràng | KV III | | 6,5 | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá | | | 16 | Bản Cây Sú | KV III | | 4,0 | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá | | | 17 | Bản Thượng Sơn | KV III | | 3,0 | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá | | | 18 | Bản Bến Đường | KV III | | 3,5 | | | Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá | | | XV | Xã Khe Sanh | | | | | | | | | 1 | Thôn Của | KV III | | | 7,0 | | Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn | | | 2 | Bản Pô rô (thuộc thôn Trầm) | KV III | | | 8,5 | 8,5 | Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn | | | 3 | Thôn Tân Linh | KV III | | | 7,0 | | Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn | | | 4 | Thôn Tân Vĩnh | KV III | | | 6,0 | | Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn | | | 5 | Thôn Xa re | KV III | | | 7,0 | 5,0 | Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn | | | 6 | Thôn Xa Rường | KV III | | | | 9,0 | Qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất đá | | | 7 | Thôn Ruộng | KV III | | | | 6,0 | Qua suối, không có cầu, giao thông đi lại khó khăn | | | 8 | Tà Đủ | Thôn ĐBKK | | | 7,0 | | Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn | | | 9 | Thôn Ta ri 2 | KV III | | 3,0 | | | Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá | | | 10 | Thôn Húc Thượng | KV III | | 3,0 | | | Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá | | | 11 | Thôn Ta Rùng | KV III | | 4,0 | | | Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá | | | 12 | Thôn Ván Ri | KV III | | 3,0 | | | Qua suối, vùng thường xuyên bị sạt lở đất đá | | | XVI | Xã Tân Lập | | | | | | | | | 1 | Bản Làng Vậy | Thôn ĐBKK | | | 8,0 | | Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn | | | 2 | Bản Bù | Thôn ĐBKK | | | 6,0 | | Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn | | | 3 | Bản Cồn | Thôn ĐBKK | | | 6,0 | | Địa hình sạt lở, giao thông đi lại khó khăn | | | XVII | Xã Hiếu Giang | | | | | | | | | 1 | Bản Chùa | Thôn ĐBKK | | | 7,0 | | Có cầu đi qua, nhưng mùa mưa, nước to, không đi qua được, đường sá đi lại khó khăn. | | | XVIII | Xã Lao Bảo | | | | | | | | | 1 | Thôn Xi Núc | Thôn ĐBKK | | | 8,6 | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | 2 | Thôn Làng Vây | Thôn ĐBKK | | | 9,0 | | Địa hình đường sạt lở, đèo, núi cao | | | XIX | Xã Bến Quan | | | | | | | | | 1 | Thôn Khe Cát | KV III | 3,5 | | | | Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn | | | 2 | Thôn Xung Phong | KV III | 2,0 | | | | Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn | | | 3 | Bản Lền | KV III | 2,0 | | | | Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá | | | 4 | Thôn Thúc | KV III | 1,5 | | | | Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá | | | 5 | Thôn Xóm Mới | KV III | 0,6 | | | | Qua suối, khe | | | 6 | Bản Cây Tăm | KV III | 2,0 | | | | Địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá | | | XX | Xã Dân Hóa | | | | | | | | | 1 | Bản Lòm-Ka Chăm | KV III | 1,0 | | | | Học sinh tiểu học đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất. | | | 2 | Bản Dộ-Tà Vờng | KV III | 1,0 | | | | Học sinh tiểu học đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất | | | 3 | Bản Cha Cáp | KV III | 1,0 | | | | Học sinh đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, vùng sạt lở đất, đá… | | | 4 | Bản Sy | KV III | 1,0 | 5,0 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất | | | 5 | Bản Ra Mai | KV III | 3,0 | 3,0 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất. | | | 6 | Bản K-Oóc | KV III | 4,0 | 4,0 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất, đá, | | | 7 | Bản Pa Choong | KV III | 1,5 | 4,5 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua vùng sạt lở đất, | | | 8 | Bản Khe Cấy | KV III | | 6,0 | | | Học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, vùng sạt lở đất, | | | 9 | Bản K-Rét | KV III | | 5,0 | | | Học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng giao thông đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao | | | 10 | Bản Hưng | KV III | | 4,2 | | | Học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đồi cao, qua vùng sạt lở đất. | | | 11 | Bản Ông Tú | KV III | | 5,0 | | | Học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn: qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất | | | 12 | Bản Lé | KV III | 3,5 | 3,5 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn: phải đi qua suối, qua đồi cao. | | | 13 | Bản K-Ai | KV III | 3,4 | | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá | | | 14 | Bản Bãi Dinh | KV III | 2,5 | | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km nhưng đi lại khó khăn phải đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá | | | 15 | Bản Ôốc | KV III | 3,5 | 6,0 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở | | | 16 | Bản K-vi | KV III | 2,0 | 4,0 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở | | | 17 | Bản Ba Loóc | KV III | 2,0 | 5,0 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất | | | 18 | Bản K-Định | KV III | 2,0 | 4,0 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở | | | 19 | Bản Tà-Leng | KV III | 3,0 | 5,0 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở | | | 20 | Bản Tà-Rà | KV III | 2,0 | 6,5 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở | | | 21 | Bản Hà Nôông | KV III | 1,5 | 6,0 | | | Học sinh Tiểu học đi học có khoảng cách < 4km; học sinh THCS đi học có khoảng cách < 7km nhưng đi lại khó khăn: phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở | | Ghi chú: - Giá trị trong các ô là khoảng cách tối thiểu từ nhà đến trường của học sinh, học viên thuộc địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá) tương ứng với cấp học của học sinh, học viên để xác định không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày; - KV I: Khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; - KV II: Khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; - KV III: Khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; - Thôn ĐBKK: thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, QUẦN ÁO ĐỒNG PHỤC VÀ HỌC PHẨM TRANG CẤP CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Trị) | TT | Tên đồ dùng cá nhân, học phẩm | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú | |||||| | I | Đồ dùng cá nhân | | | | | 1 | Chăn bông | Cái/HS | 01 | | | 2 | Màn | Cái/HS | 01 | | | 3 | Gối | Cái/HS | 01 | | | 4 | Chiếu | Cái/HS | 01 | | | 5 | Ghế nhựa học sinh | Cái/HS | 01 | | | 6 | Ô che mưa hoặc áo mưa | Cái/HS | 01 | | | 7 | Ba lô hoặc cặp học sinh | Cái/HS | 01 | | | II | Áo quần và học phẩm cho học sinh | | | | | 1 | Bộ áo quần đồng phục | Bộ/HS/năm học | 02 | | | 2 | Vở | Quyển/HS/năm học | 25-40 | | | 3 | Bút bi, bút chì | Cái/HS/năm học | 15-20 | | | 4 | Bộ compa, thước, eke, đo độ | Bộ/HS/năm học | 01 | | | 5 | Tẩy | Cái/HS/năm học | 01 | | | 6 | Kéo | Cái/HS/năm học | 01 | | | 7 | Giấy kiểm tra | Tệp/HS/năm học | 01 | | | 8 | Giấy thủ công | Tờ/HS/năm học | 15 | Cấp THCS | | 9 | Hộp bút màu | Hộp/HS/năm học | 01 | Cấp THCS | | 10 | Tập tô màu học môn Mỹ thuật | Quyển/HS/năm học | 01 | Cấp THCS |
694,312
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 06/2026/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, BẢO VỆ, THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VÀ XỬ LÝ CÁC HÀNH VI LẤN CHIẾM ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1086/TTr-SXD- QLĐS ngày 12 tháng 01 năm 2026 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 157/BC-STP ngày 08 tháng 01 năm 2026; Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định quy định phân cấp quản lý, bảo vệ, thực hiện các biện pháp ngăn chặn và xử lý các hành vi lấn chiếm đất dành cho đường sắt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định việc phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, ngăn chặn và xử lý các hành vi lấn chiếm đất dành cho đường sắt. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đường sắt đi qua trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt và sử dụng đất dành cho đường sắt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Nội dung phân cấp Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đường sắt đi qua thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, ngăn chặn và xử lý các hành vi lấn chiếm đất dành cho đường sắt trong phạm vi địa giới hành chính của đơn vị như sau: 1. Thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên đối với đất dành cho đường sắt trên địa bàn; kịp thời phát hiện các hành vi lấn chiếm, sử dụng sai mục đích hoặc vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt. 2. Tổ chức quản lý, bảo vệ đất dành cho đường sắt trong phạm vi địa bàn quản lý; kịp thời phát hiện, áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm ngay từ khi mới phát sinh; lập biên bản ghi nhận, lập hồ sơ và thực hiện việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: a) Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và đã xác định rõ cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật chuyên ngành thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và chuyển cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định. b) Trường hợp hành vi vi phạm có tính chất phức tạp, liên quan nhiều lĩnh vực, vượt thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và cần có sự chỉ đạo, điều phối thống nhất thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo. c) Trường hợp hành vi vi phạm liên quan đến đất dành cho đường sắt xảy ra trên địa giới hành chính của từ hai đơn vị cấp xã trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có phần diện tích vi phạm chính hoặc phần diện tích vi phạm lớn hơn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo. 3. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và tổ chức xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi lấn, chiếm đất dành cho đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép; để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt. 4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến quản lý, sử dụng đất dành cho đường sắt trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và đất đai. 5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức được giao quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt trong việc cung cấp thông tin, xác nhận hiện trạng sử dụng đất liên quan đến phạm vi đất dành cho đường sắt trên địa bàn; phối hợp xử lý các tồn tại, vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của pháp luật. 6. Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức xử lý, xóa bỏ lối đi tự mở qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật; phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt tại các vị trí đường ngang trên địa bàn. Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện các nội dung phân cấp quy định tại Điều 3 Quyết định này; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng phát sinh lối đi tự mở khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt mới mà không được xử lý dứt điểm. 2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ; định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổng hợp tình hình, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo xử lý các vấn đề vượt thẩm quyền. 3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn kinh phí và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp quản lý, bảo vệ, thực hiện các biện pháp ngăn chặn và xử lý các hành vi lấn chiếm đất dành cho đường sắt trên địa bàn của Ủy ban nhân dân Thành phố. 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an Thành phố và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác xác định ranh giới đất dành cho đường sắt, cưỡng chế vi phạm và đảm bảo an ninh trật tự khi xử lý vi phạm. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2026. Điều 6. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Công an Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có đường sắt đi qua, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 6; - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND TP; - TTUB: CT, các PCT; - Đoàn Đại biểu Quốc hội TP; - UBMT Tổ quốc Việt Nam TP; - Các Ban Hội đồng nhân dân TP; - VPUB: CVP, các PVP; - Các Phòng: TH, NCPC, ĐT; - Trung tâm Thông tin điện tử TP; - Lưu: VT, (ĐT/HS). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Xuân Cường
680,585
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 38/2025/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 27 tháng 10 năm 2025 NGHỊ QUYẾT CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC NGOÀI CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ TẠI CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ Ở CẤP TỈNH HOẶC Ở CẤP HUYỆN TRƯỚC THỜI ĐIỂM NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 NGHỈ VIỆC NGAY DO THỰC HIỆN MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Xét Tờ trình số 5403/TTr-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết thực hiện chính sách, chế độ đối với Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Báo cáo số 154/BC-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025 về thuyết minh, giải trình và tiếp thu bổ sung một số nội dung Nghị quyết chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết chính sách, chế độ đối với Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện (trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, tỉnh Đăk Nông, tỉnh Lâm Đồng trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025) theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ- CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối tượng áp dụng Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm: a) Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; b) Chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu; c) Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Điều 2. Mức trợ cấp và kinh phí thực hiện 1. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm: a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng. b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này đảm bảo không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng. Nếu quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng thì chỉ được hưởng 24 tháng tiền lương hiện hưởng. 2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được hưởng mức trợ cấp một lần sau: a) Trợ cấp 03 tháng thù lao hiện hưởng. b) Trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu). Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này đảm bảo không quá 24 tháng thù lao hiện hưởng. Nếu quá 24 tháng thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng 24 tháng thù lao hiện hưởng. 3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh Lâm Đồng năm 2025. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Điều khoản thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 10 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 4 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 10 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc Hội; - Chính phủ; - Văn phòng: Chính phủ, Quốc hội; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Bộ Nội vụ; - Thường trực TU, HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBND tỉnh; - BTT UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh Khóa X; - Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH cấp tỉnh; - Các hội quần chúng do Đảng, NN giao nhiệm vụ; - TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Trung tâm LTLS tỉnh; - Trang thông tin điện tử cơ quan (đăng tải); - Lưu: VT, HSKH. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH K’ Mák
669,819
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỔ GIÚP VIỆC * | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Số 35-TB/TGV | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2025 THÔNG BÁO KẾT LUẬN CUỘC HỌP CỦA LÃNH ĐẠO BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ, VỚI THƯỜNG TRỰC TỔ GIÚP VIỆC VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 02-KH/BCĐTW VÀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM Ngày 08/7/2025, Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) đã chủ trì cuộc họp với Thường trực Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị liên quan về tình hình thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (gọi tắt là Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW) và một số nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư tại Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2025 thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Cuộc họp do đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo; đồng chí Lê Hoài Trung, Bí thư Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo; đồng chí Nguyễn Chí Dũng, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Ban Chỉ đạo chủ trì. Với sự tham dự của các đồng chí Bộ trưởng, đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan: Tài chính, Tư pháp, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, các Ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Thanh tra Chính phủ; lãnh đạo Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo; một số thành viên Hội đồng Tư vấn quốc gia; đại diện Đại học Quốc gia Hà Nội; các tập đoàn, doanh nghiệp: Viettel, VNPT, CMC, FPT, Tổng công ty MobiFone, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam, Hãng hàng không Vietjet Air và một số cơ quan, đơn vị liên quan. Trên cơ sở báo cáo của Thường trực Tổ Giúp việc, ý kiến phát biểu của đại diện lãnh đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan, ý kiến của các đồng chí chủ trì cuộc họp, lãnh đạo Ban Chỉ đạo đã thống nhất và yêu cầu các cơ quan, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện một số nội dung sau: 1. Về hạ tầng số a) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương đẩy nhanh giải quyết các vướng mắc liên quan đến thiết bị, hạ tầng kết nối, dịch vụ công, các phần mềm dùng chung, cơ sở dữ liệu (CSDL) để hỗ trợ các địa phương trong triển khai hiệu quả Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW. Nhiệm vụ thường xuyên. b) Ban Cơ yếu Chính phủ - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương kiểm tra, rà soát các giải pháp bảo mật cơ yếu đã triển khai để bảo đảm việc truy cập, kết nối liên thông, thông suốt, không bị gián đoạn, đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương hai cấp. Nhiệm vụ thường xuyên. - Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát, cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo mật cơ yếu, chữ ký số chuyên dùng công vụ cho các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp xã theo nhu cầu đã đăng ký của các địa phương, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả, nhất là trong xử lý công việc và giải quyết thủ tục hành chính. Hoàn thành trước ngày 25/7/2025. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an nghiên cứu triển khai các giải pháp bảo mật trên mạng truyền số liệu chuyên dùng để thiết lập hạ tầng, nền tảng dùng chung phục vụ gửi, nhận văn bản và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường Mật, Tối Mật trong các cơ quan của hệ thống chính trị. Hoàn thành trong tháng 7/2025. c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Chủ động rà soát, tổng hợp nhu cầu cấp chữ ký số chuyên dùng công vụ của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn, gửi Ban Cơ yếu Chính phủ để cung cấp kịp thời. Hoàn thành việc rà soát và gửi Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 15/7/2025. - Bố trí đủ kinh phí, nhân lực, bảo đảm các điều kiện về trang thiết bị và hạ tầng mạng tại cấp xã theo hướng dẫn, tạo tiền đề để vận hành đồng bộ, hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công. 2. Về cung cấp thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến a) Các Bộ, cơ quan ngang bộ theo phạm vi chức năng quản lý - Hoàn thành việc rà soát, tái cấu trúc quy trình, đơn giản hóa hoặc thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu đã có đối với 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình bảo đảm thực chất, hiệu quả. Hoàn thành trước ngày 20/7/2025. - Rà soát, tái cấu trúc quy trình, đơn giản hóa hoặc thay thế thành phần hồ sơ bằng dữ liệu đã có đối với 1.139 thủ tục hành chính, 982 thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến, 82 nhóm thủ tục hành chính theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo. - Cùng với việc rà soát, thay thế thành phần hồ sơ trong cấu trúc thủ tục hành chính bằng dữ liệu, khẩn trương phối hợp với Bộ Công an thống nhất giải pháp trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua ứng dụng VNeID. Nghiên cứu, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ ban hành quy định hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền quy định cơ quan nhà nước các cấp chỉ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử hợp lệ, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hoàn thành trong tháng 8/2025. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ và các địa phương trên cơ sở kết quả tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính, thực hiện xây dựng và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã[1] theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời gian, công sức, kinh phí và tránh đầu tư trùng lặp. Hoàn thành trước ngày 01/01/2026. b) Bộ Công an - Bảo đảm vận hành ổn định, thông suốt 24/7 hệ thống định danh và xác thực điện tử (VNeID) phục vụ định danh, xác thực cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính; cung cấp thông suốt, không để xảy ra gián đoạn các dịch vụ công trực tuyến, nhất là về cư trú, cấp phiếu lý lịch tư pháp, đổi giấy phép lái xe, đăng ký xe. Nhiệm vụ thường xuyên. - Khẩn trương cấp tài khoản định danh điện tử của tổ chức trên cơ sở đề nghị của các cơ quan nhà nước các cấp và người nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ. - Tiếp tục tổ chức kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tiến độ khắc phục các tồn tại, hạn chế của các bộ, ngành, địa phương đã được chỉ ra qua công tác kiểm tra; tổng hợp báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo, đề xuất giải pháp tháo gỡ vướng mắc kịp thời, bảo đảm thực hiện nghiêm các cam kết về dịch vụ công trực tuyến và cải cách thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW. Nhiệm vụ thường xuyên. c) Bộ Tư pháp bảo đảm việc cập nhật, đồng bộ dữ liệu, cung cấp dịch vụ công lĩnh vực hộ tịch, đáp ứng yêu cầu khai thác thông tin của cơ quan, cán bộ, công chức cấp xã trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung. d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Khẩn trương rà soát các chức năng, tính năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh nhằm bảo đảm yêu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến thông suốt đối với người dân, doanh nghiệp và thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh, nhất là đối với các địa phương có số lượng hồ sơ đồng bộ thấp, ít phát sinh thanh toán trực tuyến. - Rà soát, kiểm tra, hỗ trợ các xã, phường đến nay vẫn chưa phát sinh hồ sơ thủ tục hành chính (kể cả trực tiếp và trực tuyến) để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm việc thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công của người dân thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn. Hoàn thành trong tháng 7/2025. - Phối hợp với Bộ Công an khắc phục dứt điểm các tồn tại, hạn chế đã được Bộ Công an chỉ ra trong quá trình kiểm tra, khảo sát, đặc biệt là việc hoàn thiện quy trình nội bộ, cập nhật chữ ký số, con dấu, tài khoản thụ hưởng để bảo đảm vận hành thông suốt hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo mô hình chính quyền hai cấp. Hoàn thành trước ngày 20/7/2025. - Nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Ban Chỉ đạo, không để tái diễn tình trạng yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp giấy tờ đã có thông tin, dữ liệu trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành như: dân cư, hộ tịch, đất đai, bảo hiểm. - Ngay sau khi các bộ, ngành công bố, công khai thủ tục hành chính đã tái cấu trúc, đơn giản hóa thành phần hồ sơ trên cơ sở liên thông dữ liệu điện tử phải khẩn trương cập nhật, công khai và điều chỉnh ngay quy trình điện tử của thành phần hồ sơ áp dụng tại địa phương; tuyệt đối không yêu cầu cá nhân, tổ chức xuất trình hoặc nộp giấy tờ, thành phần hồ sơ đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu. 3. Về dữ liệu số a) Đối với việc xây dựng 11 CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành theo yêu cầu tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW - Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và các các tập đoàn, doanh nghiệp được phân công rà soát toàn diện, đánh giá hiện trạng 11 CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, phân loại thành 04 nhóm (đã xây dựng và sử dụng được; chưa xây dựng; đang xây dựng; đã xây dựng nhưng không sử dụng được), phối hợp ban hành kế hoạch chi tiết đẩy nhanh tiến độ xây dựng các CSDL, xem xét nếu cần thiết phải bỏ đi những CSDL không sử dụng được để làm lại, tránh kéo dài cách làm cũ gây lãng phí, mất cơ hội, bảo đảm hoàn thành theo đúng hạn và đồng bộ dữ liệu theo quy định. Hoàn thành trong tháng 12/2025. - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Thanh tra Chính phủ, Tư pháp, Y tế phối hợp với Bộ Công an và các các tập đoàn, doanh nghiệp được phân công khẩn trương ban hành kế hoạch chi tiết xây dựng các CSDL quốc gia về: hoạt động xây dựng, tài chính, kiểm soát tài sản, thu nhập, xử lý vi phạm hành chính, an sinh xã hội. Hoàn thành trong tháng 12/2025. - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Y tế, Công Thương phối hợp với Bộ Công an và các các tập đoàn, doanh nghiệp được phân công khẩn trương rà soát, tiếp tục xây dựng các CSDL, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và tính đúng, đủ, sạch, sống đối với các CSDL về đất đai, ngành nông nghiệp, ngành giáo dục và đào tạo, hộ tịch, ngành y tế, hàng hóa (hóa chất, tiền chất), để có khả năng khai thác ngay, phục vụ cắt giảm hồ sơ, giấy tờ, quy trình thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp và quản lý ngành, lĩnh vực. Hoàn thành trong tháng 12/2025. - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan chủ quản các CSDL quốc gia, chuyên ngành rà soát các quy định kỹ thuật phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các CSDL quốc gia và chuyên ngành. Hoàn thành trong tháng 8/2025. Phân công đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng, Ủy viên Ban Chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo các bộ, cơ quan thực hiện bảo đảm hiệu quả, theo đúng lộ trình. b) Đối với CSDL Tổ chức đảng, đảng viên; Ứng dụng Sổ tay Đảng viên điện tử - Ban Tổ chức Trung ương: + Hoàn thiện dự thảo Quy định về Sổ tay đảng viên điện tử, trình đồng chí Thường trực Ban Bí thư xem xét, ký ban hành. Hoàn thành trước ngày 10/7/2025. + Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng thực hiện xây dựng, thiết kế, kiểm thử, hoàn thiện ứng dụng và hướng dẫn nghiệp vụ. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các tỉnh, Thành ủy khai thác, cập nhật dữ liệu. Nhiệm vụ thường xuyên. + Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng thống nhất sử dụng 20 trường thông tin cơ bản của phiếu đảng viên để xây dựng ứng dụng đảng viên số (theo dự án Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng). Hoàn thành trong tháng 7/2025. - Các tỉnh, Thành ủy khẩn trương bố trí máy tính cho cán bộ, công chức, viên chức tới cấp xã để thực hiện chuẩn hóa tổ chức đảng, cập nhật, khai thác CSDL Tổ chức đảng, đảng viên bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống. Hoàn thành trong tháng 7/2025. c) Văn phòng Trung ương Đảng - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với Tổ Giúp việc, Hội đồng Tư vấn quốc gia và các bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng dự thảo quy định về "Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị", lấy ý kiến các bộ, cơ quan, địa phương. Báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định trong tháng 7/2025. 4. Về bố trí bảo đảm nguồn lực tài chính, nhân sự, trụ sở làm việc a) Về bảo đảm nguồn lực tài chính cho việc triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW và kinh phí cho các bộ, ngành Trung ương tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính, xây dựng các dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã theo mô hình tập trung trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trong đó bao gồm cả các thủ tục hành chính của Đảng thực hiện trên môi trường điện tử: - Các bộ, cơ quan khẩn trương xác định, phê duyệt nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án, nhu cầu kinh phí theo quy định, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. - Trên cơ sở đề xuất kinh phí của các bộ, cơ quan, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp, đề xuất kinh phí cho từng bộ, ngành. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ưu tiên bố trí, bảo đảm kinh phí kịp thời cho việc triển khai các nhiệm vụ. b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng và các địa phương liên quan rà soát, thống kê, đánh giá tình hình bố trí, sắp xếp, cải tạo trụ sở làm việc sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, xác định các trụ sở dôi dư để làm cơ sở xây dựng phương án xử lý hiệu quả, tránh lãng phí. Hoàn thành trong tháng 7/2025. c) Các địa phương chủ động tăng cường tập huấn cho cán bộ cấp xã để nâng cao năng lực thực thi công vụ trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục được phân cấp; chủ động bố trí nhân sự phù hợp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong bối cảnh số lượng thủ tục hành chính phân cấp xuống cấp xã tăng nhiều. Nhiệm vụ thường xuyên. 5. Về tổ chức thực hiện a) Duy trì chế độ giao ban hằng tuần của Ủy viên Thường trực Ban Chỉ đạo, Thường trực Tổ Giúp việc với các bộ, địa phương và giao ban hằng tháng của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo với các bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW. Các nhóm công tác hỗ trợ của Tổ Giúp việc tăng cường kiểm tra thực tế tại một số địa phương còn chậm hoặc có phản ánh về chất lượng triển khai. b) Để bảo đảm đánh giá khách quan việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, theo từng giai đoạn và yêu cầu thực tiễn, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch 02-KH/BCĐTW cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao, trong đó phải mô tả cụ thể mục tiêu và các kết quả chính cần đạt được của từng nhiệm vụ để theo dõi, tổng hợp hàng ngày trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 57 (nq57.vn). c) Giao Nhóm công tác số 2 và số 3 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo rà soát tiến độ các nhiệm vụ thuộc hạ tầng số và CSDL trọng yếu, đề xuất giải pháp khắc phục cụ thể, đặc biệt là các nhiệm vụ thường xuyên. d) Các bộ, ngành, địa phương và các Nhóm công tác hỗ trợ của Trung ương nghiêm túc duy trì chế độ báo cáo trước 16 giờ hàng ngày theo hướng dẫn, bảo đảm tính kịp thời, chính xác và phản ánh trung thực tiến độ các nhiệm vụ được phân công. đ) Các bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương rà soát, hoàn thiện các nhiệm vụ quá hạn, đảm bảo mục tiêu chung toàn hệ thống. Lãnh đạo các cơ quan, địa phương chịu trách nhiệm giải trình về các nhiệm vụ chậm tiến độ. e) Các địa phương tập trung vào thực chất, báo cáo trung thực, phản ánh đúng tình hình tại cấp xã. Chuyển hướng đánh giá từ "hoàn thành nhiệm vụ trên giấy” sang đo lường tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, mức độ hài lòng của người dân và hiệu quả vận hành thực tế của Trung tâm Phục vụ hành chính công. Nhiệm vụ thường xuyên. g) Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ khẩn trương ban hành hướng dẫn điều chỉnh các tiêu chí trang bị tại cấp xã theo hướng linh hoạt, phù hợp với từng loại hình đơn vị hành chính và khối lượng giao dịch thực tế. Trước mắt, cho phép các xã có số lượng giao dịch trung bình dưới 20 hồ sơ/ngày không bắt buộc phải trang bị máy lấy số, màn hình hiển thị và được tự động đánh giá là ”hoàn thành” tiêu chí này để tránh lãng phí. Hoàn thành trước ngày 20/7/2025. h) Các Nhóm công tác của Tổ Giúp việc, đặc biệt là Nhóm số 2, 3, 4, 5 tổ chức các đoàn kiểm tra đột xuất, không báo trước tại một số địa phương, xã/phường có số liệu báo cáo tốt nhưng thực tế sử dụng thấp để đánh giá đúng tình hình và có giải pháp chấn chỉnh. Nhiệm vụ thường xuyên. 6. Về triển khai giải pháp ứng dụng định danh, xác thực điện tử và nhận diện sinh trắc học phục vụ làm thủ tục lên tàu bay a) Bộ Công an - Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện các giải pháp định danh, xác thực điện tử và nhận diện sinh trắc học thông qua VNeID phục vụ người dân khi làm thủ tục lên tàu bay. Hoàn thành trong tháng 7/2025. - Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý cụm cảng hàng không và các hãng bay hàng không thực hiện truyền thông và hướng dẫn người dân thực hiện toàn trình thủ tục bằng sinh trắc học trên nền tảng định danh và xác thực điện tử. Hoàn thành xong trước 15/7/2025. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng và thí điểm các tính năng đặt vé trong Nền tảng giao thông tập trung trên cơ sở tích hợp nền tảng định danh và xác thực điện tử VNeID, nhằm kết nối các ứng dụng giao thông hiện có, bảo đảm thuận tiện, an toàn cho người dân khi sử dụng dịch vụ. Hoàn thành thí điểm và báo cáo kết quả trong tháng 8/2025. b) Bộ Tài chính - Đôn đốc, chỉ đạo đơn vị trực thuộc triển khai tích hợp công nghệ sinh trắc học trên nền tảng định danh và xác thực điện tử VNeID vào hệ thống nghiệp vụ hàng không, bảo đảm an toàn thông tin theo quy định. Hoàn thành trong tháng 7 năm 2025. - Chỉ đạo Tổng Công ty cảng hàng không (ACV) thực hiện mua sắm, đầu tư hạ tầng và trang thiết bị cần thiết nhằm bảo đảm tiến độ triển khai giải pháp ứng dụng công nghệ sinh trắc học gắn với định danh và xác thực điện tử VNeID phục vụ thủ tục hàng không. Hoàn thành theo lộ trình Kế hoạch số 380/KHPH-BCA-BXD-BTC. c) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp lý, hướng dẫn các cảng hàng không việc ứng dụng sinh trắc học qua nền tảng định danh và xác thực điện tử VNeID để tối ưu hóa thủ tục hàng không. Hoàn thành trong tháng 7/2025. d) Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) và các hãng hàng không - Khẩn trương đầu tư thiết bị, hạ tầng, bố trí tại các Cảng hàng không bảo đảm lộ trình theo Kế hoạch phối hợp số 380/KHPH-BCA-BXD-BTC giữa 3 bộ: Công an, Tài chính, Xây dựng ngày 24/6/2025 về việc triển khai giải pháp ứng dụng định danh, xác thực điện tử và nhận diện sinh trắc học phục vụ làm thủ tục lên tàu bay. - Các hãng hàng không chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong việc triển khai giải pháp quản lý đặt vé và làm thủ tục trực tuyến của các hãng hàng không trên Nền tảng giao thông tập trung trên cơ sở tích hợp nền tảng định danh và xác thực điện tử VNeID của Bộ Công an. - Các hãng hàng không chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) có cơ chế cụ thể, hiệu quả để khuyến khích người dân thực hiện thủ tục toàn trình (mua vé, làm thủ tục, kiểm tra an ninh, lên tàu bay) thông qua giải pháp định danh, xác thực điện tử và nhận diện sinh trắc học khi lên tàu bay. 7. Một số nhiệm vụ trọng yếu theo chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư tại Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2025 thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan khẩn trương hoàn thành các nhiệm vụ được đồng chí Trưởng Ban Chỉ đạo giao tại khoản 3 Mục II Thông báo số 05-TB/BCĐTW, ngày 04/7/2025 bảo đảm đáp ứng đúng yêu cầu về chất lượng và tiến độ được giao. Trong đó, Bộ Khoa học và Công nghệ lưu ý việc lựa chọn 1 đến 3 lĩnh vực hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược cần ưu tiên triển khai phải phục vụ ngay việc phát triển kinh tế, xã hội, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo trước khi trình trong tháng 7/2025. Thường trực Tổ Giúp việc trân trọng thông báo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Ban Chỉ đạo tại cuộc họp với Thường trực Tổ Giúp việc và một số cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện. Nơi nhận: - Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương (để báo cáo), - Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo (để báo cáo), - Đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo (để báo cáo), - Đồng chí Lê Hoài Trung, Bí Thư Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo (để báo cáo), - Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương (để biết), - Các Đảng ủy trực thuộc Trung ương (để biết), - Các ban đang ở Trung ương, - Đảng ủy các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, - Các tỉnh ủy, Thành ủy, - Lãnh đạo Văn phòng Trung ương Đảng, - Lãnh đạo Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo, - Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu, - Lưu Ban Chỉ đạo Trung ương. | PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG kiêm TỔ TRƯỞNG Phạm Gia Túc [1] Dự kiến khoảng 2600 thủ tục hành chính, chưa kể các thủ tục hành chính ngành dọc tại địa phương.
680,581
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 134/2025/QĐ-CTUBND | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 11 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH PHÂN CẤP TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, DỰ TOÁN NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG KHÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định phân cấp tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của dự án không có cấu phần xây dựng và nhiệm vụ quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Nội dung phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15. Điều 4. Kinh phí thực hiện Các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động xây dựng kế hoạch và kinh phí thực hiện để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và đủ kinh phí để hoạt động theo quy định. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính: a) Tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp theo Quyết định này, bảo đảm các nội dung phân cấp được thực hiện hiệu lực, hiệu quả. 2. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng theo phân cấp đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư của các dự án và tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật chuyên ngành và các Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 6; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND Tỉnh; - CT và các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQVN Tỉnh và các tổ chức đoàn thể Tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường; - VPUBND: CVP và các PCVP; - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh; - Lưu: VT, PĐTQH (Tú). | CHỦ TỊCH Trần Trí Quang
616,543
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 06/2024/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 19 tháng 6 năm 2024 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ số quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy pháp pháp luật; Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy pháp pháp luật; Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 10/TTr-TTr ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc đề nghị ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Yên Bái. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và thay thế Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; Chánh Thanh tra tỉnh Yên Bái; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Thanh tra Chính phủ; - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế, Thanh tra Chính phủ; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Chủ tịch, các Phó CT. UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản); - Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải); - Lưu: VT, NC (Ng, Th, T). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Huy Tuấn QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH YÊN BÁI (Kèm theo Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Thanh tra tỉnh Yên Bái (viết tắt là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật. 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh; b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao. 3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn bản về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao. 4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. 5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. 6. Về thanh tra: a) Hướng dẫn Thanh tra các sở, ban, ngành (gọi chung là Thanh tra sở), Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện) xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện; b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở, ban, ngành không thành lập cơ quan thanh tra; thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Thanh tra lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp đối với kết luận thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết; đ) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh tra của tỉnh. 7. Về tiếp công dân: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định; b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo; b) Thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao; d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt hành vi vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại; đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định; e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao; g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 9. Về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực: a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Phối hợp với Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan Điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, tiêu cực; c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ; d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh. 10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 13. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng Nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh, quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra sở, ban, ngành và Chánh Thanh tra cấp huyện theo quy định. 16. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 3. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra. 1. Chánh Thanh tra tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ và sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ; việc đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ. 2. Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh và theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh; giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Thanh tra tỉnh phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh. Phó Chánh Thanh tra tỉnh không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Thanh tra tỉnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật, đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Thanh tra tỉnh có Văn phòng và các phòng nghiệp vụ, gồm: Phòng Nghiệp vụ I, Phòng Nghiệp vụ II, Phòng Nghiệp vụ III, Phòng Nghiệp vụ IV, Phòng Nghiệp vụ V để giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và giám sát, thẩm định, xử lý sau thanh tra. 2. Lãnh đạo Văn phòng và các phòng Nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh có Trưởng phòng và tương đương, các Phó Trưởng phòng và tương đương. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Đối với Thanh tra Chính phủ Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, công tác chuyên môn, nghiệp vụ định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra Chính phủ. Điều 6. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định và khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Điều 7. Đối với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Đối với các sở, ban, ngành: Mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với các sở, ban, ngành là mối quan hệ phối hợp trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan đến các sở, ban, ngành và ngược lại. 2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Mối quan hệ giữa Thanh tra tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện là mối quan hệ phối hợp trong tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên địa bàn cấp huyện. Điều 8. Đối với Thanh tra Sở, Thanh tra huyện Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Thanh tra sở, Thanh tra huyện thực hiện các nhiệm vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật Thanh tra, Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ Quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp công chức, thanh tra viên, thanh tra viên chính, tranh tra viên cao cấp phù hợp với vị trí việc làm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; xây dựng quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh và quy định cụ thể nhiệm vụ của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh để đảm bảo thực hiện hiệu quả những nội dung của Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
697,645
BỘ TÀI CHÍNH CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 13788/CHQ-GSQL V/v hướng dẫn thủ tục hải quan | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026 Kính gửi: Công ty TNHH Điện tử SNC Việt Nam. (đ/c: Nhà xưởng A1, A2, A3 Lô 6 KCN Cẩm Điền – Lương Điền, xã Cẩm Giàng, TP. Hải Phòng) Trả lời công văn số 02272026/SNC-CV ngày 27/02/2026 của Công ty TNHH Điện tử SNC Việt Nam về đề nghị hướng dẫn thủ tục hải quan, Cục Hải quan có ý kiến như sau: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa DNCX nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 76 Thông tư 38/2015/TT- BTC ngày 25/3/2015 đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 47 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính, theo đó, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Thông tư này. Đối với vướng mắc liên quan đến trường hợp hàng hóa nhập khẩu của DNCX sử dung từ mục đích gia công sang SXXK và ngược lại đã được hướng dẫn tại công văn số 8444/CHQ-GSQL ngày 02/02/2026 của Cục Hải quan. Đề nghị Công ty nghiên cứu các văn bản nêu trên, cung cấp hồ sơ cụ thể với cơ quan Hải quan quản lý để được hướng dẫn. Cục Hải quan trả lời để Công ty biết./. Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, GSQL (03b). | TL. CỤC TRƯỞNG KT. TRƯỞNG BAN GIÁM SÁT QUẢN LÝ VỀ HQ PHÓ TRƯỞNG BAN Nguyễn Bắc Hải
680,580
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 41/2025/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 10 tháng 11 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 118/2025/QĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1120/TTr-VPUBND ngày 04/11/2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 5938/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, các PCT.UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Trung tâm Công báo – tin học; - Phòng Tổng hợp; - Lưu: VT, DK. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Út QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (sau đây gọi tắt là Trung tâm). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp xã; các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính. 2. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính thuộc các cơ quan, đơn vị tại khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân). 4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng dịch vụ, nhân viên theo hợp đồng lao động được ký kết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền. 2. Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất. 3. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 4. Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân. 5. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật. 6. Cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. 7. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các thỏa thuận, điều ước quốc tế có liên quan đến thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH Điều 4. Tổ chức Trung tâm 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh là tổ chức hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, được Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động. 2. Trung tâm có các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ của Trung tâm, cụ thể như sau: a) Bộ phận Kiểm soát thủ tục hành chính - Tham mưu lãnh đạo Trung tâm về công tác tổng hợp, thông tin, báo cáo; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, các đề án, quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo, điều hành và tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính của tỉnh. - Tham gia ý kiến thẩm định về nội dung quy định thủ tục hành chính tại đề nghị xây dựng văn bản quy phạm phát luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. - Đôn đốc, kiểm soát chất lượng công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Tổ chức công khai thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, tại Trung tâm và Ủy ban nhân dân cấp xã. - Chuẩn hóa, nhập, đăng tải, công khai, tích hợp, khai thác, quản lý dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. - Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền các giải pháp, sáng kiến đơn giản hóa thủ tục hành chính. - Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử tại các cấp chính quyền địa phương. - Tổ chức xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến tại các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh. - Thiết lập hệ thống công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh. - Triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã. - Quản lý sử dụng Tài khoản quản trị cấp cao của tỉnh để vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. - Phối hợp tham mưu, theo dõi một số nhiệm vụ xây dựng chính quyền số liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính. - Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã. - Tham mưu, triển khai một số nhiệm vụ liên quan đến công tác cải cách thủ tục hành chính. - Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định của pháp luật và chỉ đạo lãnh đạo Trung tâm. b) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả - Tham mưu tổ chức, triển khai các quầy tiếp nhận hồ sơ thu phí, lệ phí và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm các quầy hỗ trợ dịch vụ công trực tuyến và các quầy giao dịch tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tập trung để thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. - Chủ trì theo dõi, giám sát, đánh giá, đôn đốc việc giải quyết và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị liên quan theo đúng quy trình được phê duyệt; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị xử lý các hồ sơ đến hoặc quá hạn giải quyết. - Đề xuất các giải pháp đổi mới, cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Bộ phận Một cửa và việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. - Tham mưu chỉ đạo triển khai việc xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. - Phối hợp đơn vị chức năng của Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và các cơ quan đơn vị liên quan để tham mưu chỉ đạo triển khai việc kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. - Tổ chức thu thập ý kiến, tổng hợp, công khai kết quả đánh giá của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương. - Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo quy định. - Thực hiện công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính. - Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định của pháp luật và chỉ đạo lãnh đạo Trung tâm. c) Bộ phận Hành chính - Tổng hợp - Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp lý, thanh toán phí, lệ phí, nộp thuế, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc (nếu cần), sao chụp, in ấn tài liệu và các dịch vụ cần thiết khác khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo mức giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tại Trung tâm; giám sát, hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính tại Trung tâm theo quy định. - Tổ chức, quản lý việc luân chuyển hồ sơ giữa Trung tâm và các cơ quan, đơn vị liên quan. - Quản lý, vận hành hệ thống máy móc, mạng nội bộ, bảo mật, an toàn an ninh mạng và trang thiết bị, tài sản tại Trung tâm. - Theo dõi, tham mưu lãnh đạo Trung tâm trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm; đánh giá việc chấp hành nội quy, quy chế của cán bộ công chức viên chức tại Trung tâm. - Thực hiện công tác báo cáo theo quy định (tháng, quý, năm, đột xuất). - Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ. - Công tác tổ chức cán bộ, hành chính, thi đua, khen thưởng, đối ngoại, quản trị, tài vụ, lễ tân; phục vụ, hỗ trợ tại Trung tâm. - Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định của pháp luật và chỉ đạo lãnh đạo Trung tâm. 3. Trung tâm có biên chế công chức và số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc trong tổng số biên chế công chức và số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của Văn phòng UBND tỉnh được UBND tỉnh giao hàng năm; công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết. Điều 5. Chế độ làm việc 1. Việc quản lý, điều hành công việc hàng ngày tại Trung tâm thực hiện theo sự chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm. 2. Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan có thẩm quyền được cử đến làm việc tại Trung tâm chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Lãnh đạo Trung tâm trong thời gian làm việc tại Trung tâm; chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan mình về chuyên môn, nghiệp vụ; chấp hành nội quy, quy chế hoạt động của Trung tâm. Điều 6. Thời gian làm việc Trung tâm làm việc theo giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, với thời gian cụ thể như sau: - Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; - Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút. Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của công việc, Giám đốc Trung tâm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh thời gian làm việc cho phù hợp đảm bảo các thủ tục được giải quyết nhanh chóng, thuận lợi cho tổ chức và cá nhân. Điều 7. Chế độ họp, báo cáo của Trung tâm 1. Trung tâm và các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên trao đổi thông tin về hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị được cử về làm việc tại Trung tâm. 2. Định kỳ hàng tháng hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm thống kê, báo cáo tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và các vấn đề liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo về cơ quan có thẩm quyền có thủ tục hành chính giải quyết tại Trung tâm. 3. Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất, Giám đốc Trung tâm làm việc với các cơ quan có thẩm quyền có thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan chuyên môn tại Trung tâm. 4. Thực hiện các nhiệm vụ báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định. Điều 8. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Trung tâm 1. Trung tâm tiếp nhận thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh, bao gồm: a) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh; c) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương. d) Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các bộ, ngành giao cho địa phương tiếp nhận. Điều 9. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công Quốc gia (gọi tắt là Nghị định số 118/2025/NĐ-CP) Điều 10. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 11. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 12. Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 13. Giải quyết thủ tục hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 14. Tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 15. Dừng thực hiện thủ tục hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 16. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 18. Phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 19. Đánh giá của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết thủ tục hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Điều 20. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Mối quan hệ công tác giữa Trung tâm với các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Trung tâm thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc các sở ngành, các cơ quan có liên trong suốt quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo trình tự, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố thực hiện tại Trung tâm đảm bảo kịp thời trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. Việc theo dõi, đôn đốc được thực hiện qua các hình thức như: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, văn bản, gọi điện thoại, trao đổi trực tiếp…. 2. Trung tâm làm đầu mối liên hệ giữa các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan với tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu của sở, ban, ngành trong trường hợp thủ tục hành chính phát sinh những nội dung cần trao đổi, bổ sung hồ sơ để giải quyết hoặc gia hạn thời gian hẹn trả kết quả theo quy định pháp luật. 3. Trung tâm quan hệ với các cơ quan chức năng, địa phương theo nguyên tắc phối hợp, khi giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Trung tâm nhưng có liên quan đến các cơ quan chức năng thì Trung tâm phải trao đổi ý kiến bằng hình thức phù hợp (có thể văn bản, điện thoại, email) với các cơ quan có thẩm quyền. 4. Cập nhật kịp thời, niêm yết đầy đủ, công khai các thủ tục hành chính của sở ngành tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố thực hiện tại Trung tâm; phối hợp với các sở ngành tham mưu ban hành quy trình thủ tục hành chính, quy trình nội bộ, đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo hoạt động tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thông suốt, hiệu quả. 5. Trung tâm có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm đảm bảo việc tiếp nhận đúng thành phần hồ sơ, đủ số lượng, chính xác theo bộ thủ tục hành chính đã được công bố; giám sát tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm thông qua camera giám sát, trao đổi trực tiếp, từ phản ánh của tổ chức, cá nhân đảm bảo cán bộ, công chức, viên chức luôn có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng tổ chức, cá nhân. Điều 22. Phối hợp trong việc bố trí, quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm 1. Các Sở, Ban, ngành cử cán bộ, công chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm phải đảm bảo tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc theo quy định tại Điều 11 Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Phân công cán bộ đầu mối trực tiếp theo dõi, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh sau khi chuyển giao nhiệm vụ tiếp nhận các thủ tục hành chính tại Trung tâm cho nhân viên bưu chính công ích; Cử cán bộ, công chức thực hiện thẩm định hồ sơ, phân công lãnh đạo thực hiện phê duyệt hồ sơ và đẩy mạnh việc phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính. 2. Có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Trung tâm trước khi cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm nghỉ phép, nghỉ chế độ, được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định, đồng thời, cử cán bộ, công chức, viên chức khác thay thế đảm bảo không làm gián đoạn việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân. 3. Hằng năm hoặc do yêu cầu đột xuất, cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm có báo cáo tự đánh giá kết quả làm việc gửi Trung tâm nhận xét, đánh giá (trước ngày 05 tháng 12 hằng năm). 4. Nhận bàn giao tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất, vị trí quầy làm việc tại Trung tâm và có trách nhiệm quản lý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được giao tại Trung tâm. Điều 23. Đối với việc thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính 1. Các sở, ban, ngành gửi thông báo bằng văn bản cho Trung tâm về việc chỉnh sửa, bổ sung mức phí, lệ phí của các thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm để Trung tâm kịp thời niêm yết theo quy định; đồng thời, các sở, ban, ngành chủ động cập nhật vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. 2. Trung tâm nghiên cứu, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thu hộ phí, lệ phí từ việc giải quyết các thủ tục hành chính tại Trung tâm và chịu trách nhiệm quyết toán các khoản thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính theo quy định. 3. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của các sở, ban, ngành tỉnh, Trung tâm phối hợp với các sở ngành tỉnh quyết toán phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính, các nghĩa vụ tài chính liên quan khác được thu tại Trung tâm và thực hiện bàn giao biên lai, chứng từ kế toán thực hiện theo quy định. Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm 1. Giám đốc Trung tâm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 2. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm thực hiện nhận xét, đánh giá định kỳ hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức các sở ngành cử đến làm việc tại Trung tâm về quá trình công tác tại Trung tâm theo quy định. Thực hiện đánh giá đột xuất đối với cán bộ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của sở ngành trực tiếp quản lý. Kết quả nhận xét, đánh giá hằng năm của Trung tâm được gửi cho sở ngành trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức để làm cơ sở cho sở ngành đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức. 3. Trường hợp đồng ý cho cán bộ, công chức, viên chức biệt phái nghỉ phép hoặc nghỉ việc riêng phải thông báo trước ít nhất 01 ngày làm việc cho các sở ngành chủ quản biết phối hợp thực hiện. Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức 1. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP. 2. Cử cán bộ, công chức, viên chức thay thế cán bộ, công chức, viên chức biệt phái trong trường hợp: a) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái được tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng thấp nhất trong thời hạn 03 tháng liên tiếp và lãnh đạo Trung tâm nhận xét không đáp ứng yêu cầu công việc. b) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái có tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ sai sót (phải trả lại hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ) trên 30% trong tổng số hồ sơ tiếp nhận của sở, ngành trong 03 tháng liên tiếp và lãnh đạo Trung tâm nhận xét không đáp ứng yêu cầu công việc. 3. Kịp thời khen thưởng, động viên đối với cán bộ, công chức, viên chức được Trung tâm nhận xét hoàn thành tốt nhiệm vụ; ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, nâng lương trước hạn đối với công chức, viên chức hết thời hạn biệt phái được nhận xét hoàn thành tốt nhiệm vụ. Điều 26. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính 1. Quyền hạn trong thực hiện thủ tục hành chính a) Được hướng dẫn lập hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; b) Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính; c) Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính; d) Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm a) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan; b) Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp mất cần xuất trình giấy tờ tùy thân và cung cấp các thông tin liên quan, đến việc thực hiện thủ tục hành chính để được hỗ trợ. c) Trường hợp được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thay cần mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền. d) Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Bộ phận Một cửa; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định; đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định số 118/2025/QĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 27. Khen thưởng, kỷ luật 1. Khen thưởng: Trung tâm xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 2. Kỷ luật: Cán bộ, công chức, viên chức của Trung tâm hoặc của các cơ quan có thẩm quyền được cử đến làm việc tại Trung tâm vi phạm Quy chế thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 28. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh qua Trung tâm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
690,647
BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 365/BNV-CVL V/v hướng dẫn khen thưởng về công tác an toàn, vệ sinh lao động năm 2025 | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026 Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015; Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 20/2025/TT-BNV ngày 11/10/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ; Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động; Bộ Nội vụ hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện khen thưởng về công tác an toàn, vệ sinh lao động năm 2025, cụ thể như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Các tập thể, cá nhân thuộc các thuộc Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. II. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG 1. Bằng khen của Bộ Nội vụ. 2. Giấy khen của Cục trưởng Cục Việc làm. III. TIÊU CHUẨN 1. Tiêu chuẩn đối với Bằng khen của Bộ Nội vụ Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 3 Điều 7 Thông tư số 20/2025/TT-BNV ngày 11/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ, cụ thể: 1.1. Đối với tập thể thuộc Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1.1.1. Đối với tập thể thuộc Bộ, ngành, cơ quan Trung ương: Các tập thể thuộc Bộ, ngành, cơ quan Trung ương gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, đạt được các tiêu chuẩn sau: a) Ban hành hoặc tham mưu hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách và thể chế, văn bản chỉ đạo liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động theo hướng minh bạch, khoa học, phù hợp với thực tiễn, lấy doanh nghiệp, người lao động làm trung tâm, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. b) Thực hiện đơn giản hóa hoặc cắt giảm thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động (nếu có). c) Ban hành kế hoạch và tổ chức hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động và các hoạt động thông tin, tuyên truyền an toàn, vệ sinh lao động (lồng ghép nội dung và bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động) d) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong công tác quản lý về an toàn, vệ sinh lao động. đ) Thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, kịp thời về công tác an toàn, vệ sinh lao động. 1.1.2. Đối với tập thể thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Các tập thể thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, đạt được các tiêu chuẩn sau: a) Thực hiện các giải pháp, biện pháp, cơ chế hoặc ban hành kế hoạch, cơ chế chính sách của địa phương thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với tình hình thực tiễn; lồng ghép nội dung và bố trí kinh phí thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương. b) Triển khai các hoạt động hỗ trợ, hướng dẫn công tác an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn quản lý. c) Tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất 01 lần/năm về an toàn, vệ sinh lao động. d) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong công tác quản lý về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương. đ) Thực hiện báo cáo định kỳ đầy đủ, kịp thời về công tác an toàn, vệ sinh lao động. 1.2. Đối với tập thể doanh nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) Các tập thể doanh nghiệp gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, đạt được các tiêu chuẩn sau: a) Ban hành kế hoạch bố trí kinh phí để thực hiện các giải pháp an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. b) Thực hiện đầy đủ, đúng quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, các giải pháp về an toàn, vệ sinh lao động cụ thể: (1) Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; (2) kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; (3) tổ chức công tác tự kiểm tra, rà soát và đánh giá rủi ro tại nơi làm việc; (4) tổ chức khám sức khỏe, bệnh nghề nghiệp; (5) trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; (6) bồi dưỡng hiện vật; (7) chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; (8) đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; (9) thống kê, báo cáo định kỳ về công tác an toàn, vệ sinh lao động và tình hình sự cố tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định. c) Trong 02 năm (2024, 2025) đến thời điểm xét tặng doanh nghiệp không có tai nạn lao động chết người hoặc bệnh nghề nghiệp chết người hoặc không có sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, vụ tại nạn lao động có từ 02 người bị thương nặng trở lên, không để xảy ra cháy nổ. d) Thực hiện biểu dương, nhân rộng gương điển hình tiên tiến trong công tác an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp. 1.3. Đối với cá nhân 1.3.1. Đối với cá nhân thuộc các đơn vị của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Cá nhân thuộc các đơn vị của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, đạt được các tiêu chuẩn sau: a) Tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản, cơ chế chính sách, văn bản chỉ đạo về công tác an toàn, vệ sinh lao động để triển khai thực hiện tại Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. b) Tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch và triển khai thực hiện Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động. c) Tham mưu triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong công tác quản lý về an toàn, vệ sinh lao động. d) Có ít nhất 01 sáng kiến cải tiến công tác quản lý, điều kiện lao động tại nơi làm việc được cấp có thẩm quyền công nhận. 1.3.2. Đối với người lao động tại doanh nghiệp a) Đối với người lao động: Người lao động gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, đạt được các tiêu chuẩn sau: - Thực hiện đúng nội quy, quy trình, quy định về an toàn, vệ sinh lao động. - Có ít nhất 01 sáng kiến cải thiện điều kiện lao động, cải tiến kỹ thuật góp phần ngăn chặn tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, đem lại hiệu quả kinh tế. - Có sản phẩm cụ thể áp dụng vào thực tiễn tại doanh nghiệp được người sử dụng lao động hoặc các cấp, ngành biểu dương, ghi nhận. b) Đối với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, đạt được các tiêu chuẩn sau: - Tham mưu cho người sử dụng lao động ban hành nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phòng chống cháy nổ; - Tham mưu cho người sử dụng lao động phương án cải thiện điều kiện lao động và triển khai thực hiện hiệu quả phương án cải thiện điêu kiện lao động tại nơi làm việc được giao quản lý; - Tham mưu cho người sử dụng lao động ban hành hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động; quy trình tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở; công tác điều tra tai nạn lao động. - Có ít nhất 01 sáng kiến cải thiện điều kiện lao động, cải tiến kỹ thuật góp phần ngăn chặn tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, đem lại hiệu quả kinh tế được người sử dụng lao động ghi nhận. - Có báo cáo về kết quả kiểm tra định kỳ, kiến nghị tham gia xử lý loại trừ các nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. c) Đối với người sử dụng lao động (người đứng đầu doanh nghiệp): Người sử dụng lao động (người đứng đầu doanh nghiệp) gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, đạt được các tiêu chuẩn sau: - Thực hiện đầy đủ, đúng quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; - Ban hành kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động gắn với sản xuất, kinh doanh hoặc đặc thù hoạt động tại nơi làm việc; kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc. - Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động: chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; định kỳ kiểm định máy, thiết bị, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vẹ sinh lao động; bồi dưỡng hiện vật; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; thống kê, báo cáo định kỳ về công tác an toàn, vệ sinh lao động và tình hình sự cố tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Tổ chức tự kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động. - Thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động theo định kỳ. - Doanh nghiệp mà người đứng đầu doanh nghiệp quản lý trong 02 năm (2024, 2025) đến thời điểm xét tặng không có tai nạn lao động chết người hoặc bệnh nghề nghiệp chết người hoặc không có sự cố bệnh nghề nghiệp, vụ tai nạn lao động có từ 02 người bị thương nặng hoặc bị bệnh nghề nghiệp trở lên, không để xảy ra cháy nổ. d) Đối với người làm công tác quản lý (không phải là người sử dụng lao động, người đứng đầu doanh nghiệp). Người làm công tác quản lý (không phải là người sử dụng lao động, người đứng đầu doanh nghiệp) gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có thành tích, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác an toàn, vệ sinh lao động, đạt được các tiêu chuẩn sau: - Đề xuất, tham mưu cấp trưởng ban hành kế hoạch thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động; - Chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được phân công trong công tác an toàn, vệ sinh lao động; - Giám sát, kiểm tra và xử lý kịp thời các nguy cơ mất an toàn đồng thời phối hợp xử lý nhanh, hiệu quả khi phát hiện nguy cơ mất an toàn; - Có ít nhất 01 sáng kiến cải thiện điều kiện lao động, cải tiến kỹ thuật góp phần ngăn chặn tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, đem lại hiệu quả kinh tế được người sử dụng lao động ghi nhận. - Trong 02 năm (2024, 2025) đến thời điểm xét tặng, trong phạm vi quản lý không để xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc bệnh nghề nghiệp chết người hoặc không có sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, vụ tai nạn lao động có từ 02 người bị thương nặng trở lên, không để xảy ra cháy nổ. 2. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Cục trưởng Cục Việc làm Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư số 20/2025/TT-BNV ngày 11/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Giấy khen để tặng cho các tập thể, cá nhân thuộc các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trong năm 2025 lập được nhiều thành tích trong công tác an toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Mục III Công văn này. IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG 1. Trình tự, thủ tục: Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng: Thực hiện theo khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 2 Điều 12 Thông tư số 20/2025/TT-BNV ngày 11/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 1.1 Phụ lục I Thông tư số 20/2025/TT-BNV (Phụ lục 01, 02 kèm theo công văn này). b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 1.5 Phụ lục I Thông tư số 20/2025/TT-BNV, có xác nhận của cấp trình khen thưởng (xác nhận của Bộ/cơ quan ngang Bộ/cơ quan thuộc Chính phủ/UBND cấp tỉnh) và xác nhận của Cục trưởng Cục Việc làm (Báo cáo của tập thể, cá nhân phải đóng dấu giáp lai). (Lưu ý: Trong báo cáo thành tích đề nghị các tập thể, cá nhân phải nêu đầy đủ các tiêu chuẩn khen thưởng theo phần III công văn này). c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng. d) Các loại giấy tờ minh chứng khác có liên quan đến thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị. đ) Ý kiến thống nhất của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (nếu doanh nghiệp, thuộc quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) hoặc của UBND cấp tỉnh (nếu doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của cấp tỉnh). Riêng đối với các tập thể, cá nhân có yếu tố nước ngoài: phải có ý kiến của Bộ Công an hoặc cơ quan công an cấp tỉnh. 3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính) và văn bản điện tử (trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước). 4. Về tiền thưởng: - Mức tiền thưởng đối với Bằng khen của Bộ Nội vụ: quy định tại điểm b khoản 1 Điều 54 và điểm a khoản 2 Điều 54 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. - Mức tiền thưởng đối với Giấy khen của Cục trưởng Cục Việc làm: quy định tại điểm e khoản 1 Điều 54 và điểm c khoản 2 Điều 54 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. Về kinh phí chi thưởng: từ nguồn kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ năm 2026 do Bộ Nội vụ giao cho Cục Việc làm. V. THỜI GIAN GỬI HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Bộ Nội vụ trước ngày 28/02/2026 (qua Cục Việc làm, địa chỉ: Số 12 Ngô Quyền, Phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội). Đồng thời gửi bản hồ sơ điện tử vào địa chỉ email: [email protected]. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai hướng dẫn khen thưởng về công tác an toàn, vệ sinh lao động năm 2025 đến các đơn vị, tổ chức, tập đoàn, tổng Công ty, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ (qua Cục Việc làm[1]) để kịp thời phối hợp hướng dẫn, giải quyết. Lưu ý: Các nội dung quy định trích dẫn trong văn bản này sẽ được điều chỉnh theo văn bản quy phạm pháp luật mới thay thế, sửa đổi, bổ sung. Trân trọng./. Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng; - Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Khương; - Văn phòng Bộ (để phối hợp); - Các tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước; - Sở Nội vụ các tỉnh,thành phố; - Lưu: VT, CVL. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Khương [1] Đ/c Dương Thị Lan Hương, Phó Chánh Văn phòng Cục Việc làm, Điện thoại: 0912.026564
End of preview. Expand in Data Studio

Vietnamese Legal Documents

A comprehensive dataset of 518,255 Vietnamese legal documents sourced from thuvienphapluat.vn — the largest Vietnamese legal document repository. The dataset covers laws, decrees, circulars, decisions, and other official documents issued by Vietnamese government bodies, spanning from 1924 to 2026.


At a Glance

🗂️ Total documents 518,255
📅 Date range 1924 – 2026
🏛️ Issuing authorities 1,335 unique bodies
📋 Document types 36 unique types
🌐 Language Vietnamese
💾 Content size ~3.6 GB (parquet)

Dataset Structure

This dataset is split into two configs to allow fast metadata access without loading the full text.

Config Split Rows Size Description
metadata data 518,255 ~82 MB 9 metadata columns, no text content
content data 518,255 ~3.6 GB id + full markdown document text

Join on the id column to get both metadata and content.


Load the Dataset

from datasets import load_dataset

# Load metadata only (fast, ~82 MB)
ds = load_dataset("th1nhng0/vietnamese-legal-documents", "metadata")
df = ds["data"].to_pandas()
print(df.head())

# Load full text content (~3.6 GB)
ds_content = load_dataset("th1nhng0/vietnamese-legal-documents", "content")

# Join metadata + content
import pandas as pd
meta = load_dataset("th1nhng0/vietnamese-legal-documents", "metadata")["data"].to_pandas()
text = load_dataset("th1nhng0/vietnamese-legal-documents", "content")["data"].to_pandas()
df = meta.merge(text, on="id")
print(df.columns.tolist())

Schema

metadata config

Column Type Description
id int64 Unique numeric document ID
document_number string Official document number (e.g. 115/NQ-HĐBCQG)
title string Full Vietnamese title
url string Source URL on thuvienphapluat.vn
legal_type string Document type (Quyết định, Công văn, Nghị quyết, …)
legal_sectors string Pipe-separated sector/topic tags
issuing_authority string Name of the issuing government body
issuance_date string Issue date in DD/MM/YYYY format
signers string Pipe-separated name:id pairs of signatories

content config

Column Type Description
id int64 Document ID — join key with the metadata config
content string Full document text converted to Markdown

Statistics

Documents by Year

Documents by year

Top 15 Document Types

Document type distribution

Top 15 Legal Sectors

Top sectors


Use Cases

  • 🔍 Legal information retrieval — build search engines over Vietnamese law
  • 🤖 LLM fine-tuning — train or fine-tune language models on legal Vietnamese
  • 📊 Legal NLP research — NER, classification, summarization, QA
  • 📈 Policy analysis — track legislative trends over time
  • 🌏 Low-resource NLP — Vietnamese legal text is underrepresented in existing datasets

Data Collection

This is an independent personal research project. Documents were collected from thuvienphapluat.vn — a public legal document portal — via their sitemap. This project has no affiliation with thuvienphapluat.vn.

HTML content was converted to Markdown using BeautifulSoup. Only Vietnamese-language documents were retained; English versions and technical standards (Tiêu chuẩn) were excluded.


License & Legal Basis

Vietnamese legal documents (laws, decrees, circulars, decisions, and other normative acts) are public domain by Vietnamese law. Under the Law on Access to Information (Luật Tiếp cận thông tin, No. 104/2016/QH13) and the Law on Promulgation of Legal Documents (No. 64/2025/QH15), official legal normative documents issued by state agencies must be made publicly accessible free of charge.

The compiled dataset (collection, processing, metadata schema, and Markdown conversion) is released under CC BY 4.0.

Intended for research purposes only.


Citation

@dataset{ngo_thinh_2026_vietnamese_legal,
  title        = {Vietnamese Legal Documents},
  author       = {Ngô, Thịnh},
  year         = {2026},
  publisher    = {Hugging Face},
  url          = {https://huggingface.co/datasets/th1nhng0/vietnamese-legal-documents},
  note         = {518,255 Vietnamese legal documents compiled for research purposes}
}
Downloads last month
1,331